cuộc sống xa quê! 故郷から遠く離れた人生!

Cuộc sống xa nhà đơn giản chỉ là những lần được cùng nhau tụ họp. Cùng nhau nấu những món ăn mang đậm chất quê hương là hạnh phúc lắm rồi! đối với chúng tôi, những đứa con xa quê chỉ cần như thế là đủ. Những người từ không quen, dần dần trở thành người bạn cùng nhau chia sê niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống. Từ mọi miền tổ quốc tập trung lại nơi đây, cùng sưởi ấm những ngày đông giá lạnh nơi xứ người. Cảm ơn những người anh em tốt của tôi!

<広告>



私のブログ日記一覧はこちらからどうぞ!

Bạn thân của tôi! 私の友人

 
Hôm nay, ngồi xem lại ảnh này tôi lại nhớ đến một người bạn. Chúng tôi cùng sống tại Hà Nội, và chúng tôi cùng tốt nghiệp ở cùng một trường đại học. Chúng tôi học cùng nhau từ năm 2010 đến năm 2013, và cậu ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi. Khi tôi buồn hay vui thì tôi cũng tâm sự với cậu ấy, cậu ấy sẽ cho tôi lời khuyên, đặt ra cho tôi những giải pháp thiết thực nhất. Cậu ấy đến nhà tôi chơi 2 lần đều là vào dịp tết. Còn tôi thì vẫn chưa đến nhà cậu ấy chơi lần nào cả. Cậu ấy nói với tôi rằng: “Tớ muốn người con gái đầu tiên đến nhà tớ chơi phải là người yêu tớ”. Ngày trước khi tôi đặt chân tới nước Nhật, cậu ấy mời tôi đi ăn, đi chơi và chúng tôi đi xem phim. Đây là 2 món ăn mà tôi rất thích. Nó thực sự rất ngon. Khi nào về nước tôi nhất định sẽ tới cửa hàng này để ăn một lần nữa. Tất nhiên là sẽ đi cùng với bạn của tôi, và lần này tôi sẽ là người mời cậu ấy. Cảm ơn cậu, bạn thân của tôi. QTNLK4A!

今日、この写真を見て友人を思い出している。
私達は、ハノイに住んでいました。
そして、一緒に大学を卒業した。
私達は、2010年から2013年まで一緒に勉強した。
私の友人は、クラス長、班長でした。
その時、私が寂しい時・嬉しい時、友人と話をしていた。
私の友人は、助言と回答をしてくれた。
その友人は、私の家に2回来た。
それは、お正月だった。
私は、友人の家にまだ行ってない。
私の友人は『私の家に始めてくる女の子は恋人だ』と言った。
私が日本に来る前に私達は一緒に遊びに行って、食べて、そして、映画を見に行った。
この写真の二つの料理が好きです。
本当に美味しいです!
国に帰る時、私はその店に行って食べたいと思います。
もちろん、私の友人と一緒に行く。
そして、今回は私が招待します。
私の友人、ほんとうにありがとう。

<広告>



私のブログ日記一覧はこちらからどうぞ!

QUÊ HƯƠNG 故国

Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều

Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương có ai không nhớ…
Sẽ không lớn nổi thành người.

お母さんに故国は何ですか?と聞きます。
先生に故国を愛さなければならないと言われた。
お母さんに故国とは何ですか?と聞きます。
遠い所に行く人は、凄く故国を思い出している。

故国は、スターフルーツです。
毎日子供たちは、その木によじ登る。
その実を採る。
誰でも故国は、一つだけある。
自分のお母さんみたいだけ。
故国を思い出さなければ、成人になる事は出来ません

 

<広告>



私のブログ日記一覧はこちらからどうぞ!

Nhà tôi 私の家

Bạn nhớ nhà là khi nào?
Còn tôi, tôi nhớ nhà là khi tôi buồn, và đặc biệt là khi tôi ốm. Khi tôi ốm, tôi nhớ về nhà, về mẹ và các em của tôi. Khi tôi ốm, mẹ tôi sẽ đi mua thuốc cho tôi, các em tôi sẽ giúp tôi nấu cơm, và tôi thì chỉ nằm trên giường đến khi mọi thứ đã sẵn sàng thì dậy ăn cơm. Khi tôi nhớ nhà, tôi lại nhớ mấy chú cún con hay chạy lon ton ngoài sân, và nhớ đến một loài cây mà tính đến bây giờ nó còn nhiều tuổi hơn cả tôi nữa. Ở quê tôi gọi nó là cây mít, quả của cây mít thì được gọi là quả mít. Và đây là cây mít nhà tôi.

Bạn đã từng ăn loại quả này? Nó thực sự rất ngon và tôi thì đang rất muốn ăn nó ngay bây giờ. Ở Nhật không có loại quả này, thực sự thật đáng tiếc. Hãy đến Việt Nam quê hương chúng tôi để thưởng thức và cảm nhận nhé!

家を思い出す時はいつですか?
私にとって、家を思い出す時は寂しい時。
そして、特に病気になった時です。

病気になった時、家を思い出す、お母さんを思い出して、そして、兄弟を思い出します。
病気の時、私のお母さんは薬を買いに行き、私の弟と妹はご飯を作ってくれます。
私は、ベッドで寝て、全部準備が出来たらそれを食べるだけ!
家を思い出す時、庭で犬が走り回っているのを思い出す。

そして、ある木を思い出す。
私の年よりこの木の方が年上です!
私の国はその木をmítと呼びます。
その木の実は、クアミットと言います。
そして、この写真は、私の家のミットです。

あなたは、クアミットを食べた事はありますか?
本当に美味しいです!
今すぐにでも食べたいと思う。
日本には、この実は無いです!
本当に残念ですね~。
私の国に来て、観賞と実感をしてください!

<広告>



私のブログ日記一覧はこちらからどうぞ!

いい事をしたらいい事がある!

Bạn nghĩ thế nào về câu nói: “nếu bạn làm điều tốt thì bạn cũng sẽ nhận được may mắn”?
Đối với tôi thì câu nói đó hoàn toàn đúng. Tôi sẽ kể cho bạn nghe về câu chuyện của tôi.
Hôm nay, theo đúng như lịch thì tôi không phải đi làm, nhưng do công việc bận nên chúng tôi phải đi làm thêm. Công việc của chúng tôi bắt đầu lúc 8 giờ sáng và kết thúc lúc 4 giờ 30 phút chiều. Chúng tôi được nghỉ 1 tiếng buổi trưa từ 12 giờ đến 1 giờ. Khi 4 tiếng làm việc buổi sáng của tôi kết thúc, tôi quay trở về kí túc xá thì tại bãi đỗ xe ở kí túc, tôi nhặt được một chiếc ví. Chiếc ví trông có vẻ cũ, tôi nhặt chiếc ví và lên nhà. Tôi không biết phải làm như thế nào với chiếc ví này cả. Vì vậy, tôi đã chụp ảnh lại và nhờ thầy của tôi tìm cách trả lại cho người mất.
Đây là hình ảnh của chiếc ví.

Khi tôi đến công ty thì thầy của tôi cũng đến. Tôi đưa cho thầy và thầy nói với tôi: thầy cảm ơn. Sau đó thầy thử tìm trong ví xem có số điện thoại không, thật may mắn vì trong ví có một tờ giấy gửi đồ ở bưu điện và trong tờ giấy ấy có ghi số điện thoại. Thầy gọi cho người mất ví và gửi ví ở ngoài cổng bảo vệ, dặn bác bảo vệ trả cho người đến nhận. Bởi công ty của chúng tôi không cho người lạ vào cổng. Sau khi hoàn tất mọi việc xong thầy quay trở lại chỗ làm việc của tôi và nói: Cảm ơn Quyên, đã tìm thấy người đánh rơi ví tiền, người đấy là hàng xóm của giám đốc chúng tôi, và đang trên đường đến đây. Bởi vì Quyên đã làm việc tốt nên điều tốt lành sẽ đến với Quyên. Đến 3 giờ chiều là giờ nghỉ giải lao của chúng tôi. Thầy hỏi tôi có uống ca cao không? Tôi trả lời thầy là: có. Sau đó, tôi cùng chị làm cùng với tôi đi mua. Ra đến máy bán hàng tự động, tôi nhìn thấy đồng 10 yên rơi dưới gầm máy và tôi nhặt lên mang về khoe với thầy của tôi. Thầy lại nói với tôi 1 câu
Bởi vì tôi đã làm việc tốt nên điều may mắn đã đến. Dù chỉ là 10 yên thôi nhưng tôi rất vui. Tôi sẽ cố gắng làm thật nhiều việc tốt để có thể nhận về nhiều sự may mắn hơn nữa. Và hơn bao giờ hết tôi muốn nói rằng: Tôi là người Việt Nam.

「いい事をしたらいい事がある!」
あなたはこの文章をどう思いますか?
私にとってこの言葉は正しいです。
これから私に起こった話をします。

今日、会社のカレンダーによると私達は休みでした。
でも、最近忙しいので、今日は仕事になりました。
私の仕事は、朝の8時から午後4時半まで。
昼休みは、12時から1時までです。
私は、午前の仕事が終わって社宅に帰る時、社宅の駐車場で財布を拾った。
その財布は、古そうです。
その財布を拾って部屋に持って帰りました。

その財布をどうしたらいいのか分からないので、写真を撮って、私の先生に助けを求めました。
会社に帰った時、私の先生もちょうど来ました。
その財布を先生に渡した時、先生は私に
「ありがとう」と言った。
それから、私の先生は、財布の中から落とした人の電話番号を見つけました。
そして、落とし主に電話をかけて、門の所にある守衛さんに財布を渡して、取りにきたら渡すように手配してました。
私の会社は、無関係の人が入ってはいけません!

一通り終わった後で、先生が私の所に戻って来て、私に言いました。
「クエンちゃん、ありがとう。落とした人は、社長の近所の人だった。今取りに来ます。」
私の先生は、タイトルに書いた言葉を言った。
『いい事をしたらいい事がある!』

3時は私達の休憩です。
休憩中に先生が私達に「ココアを飲みますか?」と聞いた。
私達は、「飲みます」と答えました。
そして、私は友達と一緒に買いに行きました。
自動販売機に着いたら、その自動販売機の下に10円を見つけた!
私はそれを拾って戻りました。

先生は、それを見て、
「いい事をしたから、いい事があったね〜」と言った!

たったの10円だったかもしれないけれども、嬉しかったです。
私は、いい事をいっぱいしたい、そして、いい事がいっぱい起きて欲しい。
今一番言いたい事は、
「私はベトナム人です。」

<広告>



私のブログ日記一覧はこちらからどうぞ!

食事会 みんなでお食事会を楽しみました!


Từ năm ngoái cho tới hôm nay cả nhà mới được ăn cùng nhau. Thầy giáo của chúng tôi là người Nhật, cũng là tổ trưởng trong công ty chúng tôi làm việc. Hôm nay, chúng tôi ăn cùng nhau, nhưng không phải là món ăn Nhật mà là món ăn Việt. Đối với người Việt chúng tôi khi xa nhà, được ăn cùng với nhau những món ăn Việt thật là hiếm hoi. Khi ngồi ăn cùng nhau, chúng tôi nói rất nhiều chuyện: chuyện về gia đình, về công việc, về tình yêu và về công việc. Đôi khi chúng tôi nói tiếng Việt, và thầy giáo của chúng tôi thì cứ liên tục hỏi: mấy đứa nói chuyện gì với nhau thế? Chúng tôi lại trêu thầy: thầy không cần hiểu cũng được. Sau những câu thầy không cần hiểu cũng được ấy là chúng tôi đang nói xấu thầy đấy. Thầy giáo của chúng tôi rất tốt tính, chúng tôi đều rất quý thầy. Thầy giáo của chúng tôi là một người không biết giấu cảm xúc: Khi thầy vui, hay buồn thì mọi thứ đều hiện hữu trên khuôn mặt thầy. Khi thầy vui vẻ, chúng tôi thỉnh thoảng lại trêu thầy, nhưng khi thầy buồn thì chúng tôi đều im lặng. Lúc đó, chúng tôi biết thầy cần yên tĩnh. Tôi có rất nhiều câu chuyện vui về thầy, khi nào rảnh tôi sẽ kể cho mọi người cùng nghe nhé!

今日、みんなでご飯を食べました。
私の先生は、日本人です。
会社の課長です。
今日は、みんな一緒にご飯を食べました。
日本の料理じゃなくてベトナムの料理です。
ベトナム人にとって、外国に住んでいる時、たまに一緒にご飯を食べます。
一緒にご飯を食べる時、私たちは、いっぱいお話します。
家族とか仕事とか恋愛とか色々です。
時々、私たちはベトナム語で話します。
それを聞いた私の先生は、私達に質問しました。
何を話しましたか?と。
私達は、先生!分からない方が良いと答えた。
私の先生の陰口を言っているから(笑)
私の先生は、良い人だから尊敬しています。
私の先生の感情は、みんな知っている。
嬉しい時、寂しい時、先生の顔を見ると分かります。
嬉しそうな時。時々私たちは、からかう。
でも、寂しそうな時、私たちは、静かにしています。
その時、私の先生は、一人になりたいと思うから。
私は、先生との楽しい話がいっぱいあるので、暇な時にまた日記を書こうと思います。

<広告>



私のブログ日記一覧はこちらからどうぞ!

私の気持ち

Lâu lắm rồi tôi mới nghe nhạc, âm nhạc chỉ thực sự trở thành bạn khi tôi buồn.
Nhưng hôm nay, tôi không buồn,
mà là trong lòng tôi có chút lo lắng.
Người yêu tôi anh ấy đang bị ốm, tôi không rõ bệnh của anh ấy như thế nào, và tôi phải giúp anh ấy ra sao?
Tôi nói chuyện với anh ấy, nhìn anh ấy cười mà lòng tôi thấy nặng trĩu.
Tôi nhớ anh ấy lắm, chỉ muốn được ôm anh và thì thầm vào tai anh, nói với anh rằng:
“dù có chuyện gì xảy ra, em vẫn luôn bên anh, và sẽ cùng anh đi đến hết cuộc đời này”!
Hãy chờ em thêm một chút thời gian nữa thôi nhé, mình sẽ về chung một nhà. Khi hai ta về một nhà, khép đôi mi chung một giường, đôi khi mơ cùng một giấc, thức giấc chung một giờ.

久しぶりに私は音楽を聞きます。私は寂しい時、本当に音楽が友達になります。
でも、今日、私は寂しくなくて、少し心配している。
私の恋人は病気になった。
その病気はどんな病気か分からない。そして、どんな手伝い方か分からない。
恋人と話して、見ている時、私は寂しくなります。
今、恋人を思い出している、恋人を抱きしめたい、そして、言いたいことがあります:
”何があっても、あなたの隣に居たい。ずっと死ぬまで一緒に居たい”。
一緒に家に住む時間が少ないから、待っててほしい。
一緒に家に居たら、一緒にベッドで寝て、時々一緒に夢を見て、一緒に起きます。

<広告>



私のブログ日記一覧はこちらからどうぞ!

今日、あなたは何をするつもりですか?

今日の朝は7時に起きました。ご飯を作って、皆んなを起こして、一緒に朝ごはんを食べた。

皆んなはこわ飯を食べたことがありますか?作りたいですか?

私のブログ日記一覧はこちらからどうぞ!

<広告>